Integer Constant Pool trong Java

Trong bài viết hướng dẫn sử dụng Java String, StringBuffer và StringBuilder các bạn đã biết khi String được tạo bằng cách sử dụng literal thì nó được quản lý trong String Constant Pool. Vậy với kiểu Integer có Integer Contant Pool để quản lý các đối tượng như String Constant Pool không? Chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận trong phần tiếp theo của bài viết này.

1. Integer là gì?

Lớp Integer wrap (bao đóng) một giá trị của kiểu int nguyên thủy (primitive) trong một đối tượng. Một đối tượng kiểu Integer chứa một trường duy nhất có kiểu là int.

Ngoài ra, lớp này cung cấp một số phương thức để chuyển đổi một int đến một String và một String đến một int, cũng như các hằng số và phương thức hữu ích khi thao tác với một giá trị kiểu int.

Chi tiết về lớp Wrapper, các bạn có thể xem ở bài viết Các kiểu dữ liệu trong java.

2. So sánh dữ liệu kiểu Integer

Hãy xem ví dụ bên dưới:

public class IntegerCompare {
 
    public static void main(String[] args) {
        Integer i1 = 127;
        Integer i2 = 127;
         
        Integer i3 = 128;
        Integer i4 = 128;
 
        Integer i5 = new Integer(127);
        Integer i6 = new Integer(127);
         
        int i7 = 127;
         
        System.out.println(i1 == i2); // = true
        System.out.println(i3 == i4); // = false
        System.out.println(i5 == i6); // = false
        System.out.println(i1 == i5); // = false
        System.out.println(i1 == i7); // = true
    }
 
}

Java gọi phương thức Integer.valueOf() bất cứ khi nào chúng ta tạo đối tượng lớp Integer, ví dụ: Integer i1 = 127 , tương đương với Integer i1 = Integer.valueOf(127) .

Hãy xem code của phương thức Integer.valueOf() được cài đặt bên trong JDK:

Như bạn thấy, phương thức Integer.valueOf() trả về một thể hiện Integer đại diện cho giá trị int được chỉ định.

Nếu một giá trị kiểu int nằm trong khoảng Integer.low và Integer.high thì đối tượng Integer được trả về từ Integer.cache. Trường hợp ngược lại, khởi tạo đối tượng Integer mới, đại diện cho giá trị int được chỉ định.

Xem tiếp nội dung của lớp IntegerCache:

Integer.cache lưu trữ bộ nhớ đệm (cache) các giá trị Integer. Như bạn thấy giá, mặc định giá trị high = 127, low = -128, nên các giá trị được cache trong khoảng từ -128 đến 127. Chúng ta có thể thay đổi giá trị high bằng cách thêm cấu hình JVM:

-Djava.lang.Integer.IntegerCache.high=<size>

-XX:AutoBoxCacheMax=<size>

Kết quả của ví dụ trên, có thể được giải thích thông qua hình bên dưới:

Khi so sánh bằng toán tử == nghĩa là ta so sánh địa chỉ của vùng nhớ. Trường hợp i1 và i2 cùng tham chiếu đến 1 vùng nhớ nên kết quả là true, các trường hợp khác do không cùng vùng nhớ nên kết quả là false. Trường hợp i1 == i7 có kết quả là true, lý do một kiểu Integer Wrapper khi so sánh == với một kiểu int primitive type thì JVM sẽ sử dụng cơ chế Unboxing để chuyển kiểu Wrapper về kiểu primitive tương ứng.

Lưu ý: để so sánh giá trị của 2 đối tượng kiểu Integer chúng ta nên sử dụng phương thức equals() để so sánh hoặc chuyển đổi về kiểu primitive tương ứng trước khi thực hiện so sánh ==.

Related posts:

Java Program to Implement Disjoint Set Data Structure
Java Program to Apply DFS to Perform the Topological Sorting of a Directed Acyclic Graph
Collection trong java
Java Program to Implement DelayQueue API
Java Program to Find SSSP (Single Source Shortest Path) in DAG (Directed Acyclic Graphs)
The StackOverflowError in Java
Overview of the java.util.concurrent
Giới thiệu HATEOAS
Spring Webflux with Kotlin
Java Program to Implement Singly Linked List
Java Program to Describe the Representation of Graph using Incidence Matrix
Introduction to Spring MVC HandlerInterceptor
Java Program to Check if any Graph is Possible to be Constructed for a Given Degree Sequence
Quản lý bộ nhớ trong Java với Heap Space vs Stack
The Difference Between Collection.stream().forEach() and Collection.forEach()
Spring RestTemplate Error Handling
Một số ký tự đặc biệt trong Java
A Guide to the ViewResolver in Spring MVC
Call Methods at Runtime Using Java Reflection
Get the workstation name or IP
Java Program to Perform Sorting Using B-Tree
Serverless Functions with Spring Cloud Function
Biến trong java
Hướng dẫn sử dụng biểu thức chính quy (Regular Expression) trong Java
Servlet 3 Async Support with Spring MVC and Spring Security
Java Program to Implement Expression Tree
Tiêu chuẩn coding trong Java (Coding Standards)
Cài đặt và sử dụng Swagger UI
Spring Data MongoDB Transactions
Spring Data – CrudRepository save() Method
Java Program to Implement the Edmond’s Algorithm for Maximum Cardinality Matching
Apache Camel with Spring Boot