Hướng dẫn sử dụng Java Generics

Generics là một tính năng của Java giúp cho lập trình viên có thể chỉ định rõ kiểu dữ liệu mà họ muốn làm việc với một class, một interface hay một phương thức nào đó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Generics trong Java.

1. Tại sao lại cần có Generics?

Generics là một khái niệm được đưa vào Java từ phiên bản 5. Trước khi đưa ra khái niệm Generics là gì, chúng ta hãy xem một đoạn code của Java trước phiên bản 5.

Như bạn đã biết ArrayList là một danh sách, bạn có thể thêm, xóa, sửa và truy cập vào các phần tử của danh sách.

1
List list = new ArrayList();

Với khai báo trên, giả định rằng chúng ta mong muốn chỉ làm việc với đối tượng kiểu Integer. Nhưng bởi vì list là một collection của đối tượng Object nên chúng ta có thể sử dụng nó với bất kỳ kiểu dữ liệu nào. Tại nơi nào đó trong chương trình bạn thêm vào danh sách này một phần tử không phải Integer. Khai báo sau sẽ hợp lệ:

1
2
3
list.add(10);
list.add("maixuanviet.com");
list.add(true);

Như bạn thấy, tôi có thể thêm các phần tử kiểu Integer, String, Boolean. Tuy nhiên, khi bạn lấy ra các phần tử và ép kiểu về Integer, một ngoại lệ sẽ bị ném ra.

Đó là nguyên nhân của sự cần thiết phải có của generics trong Java. Với Generics, chúng ta có thể chỉ định kiểu dữ liệu mà chúng ta sẽ làm việc ngay thời điểm biên dịch (compile time).

Ví dụ trên có thể viết lại như sau:

1
List<Integer> list = new ArrayList<Integer>();

Khi thêm một phần tử không phải kiểu Integer trình biên dịch sẽ báo lỗi ngay:

2. Một số quy ước đặt tên kiểu tham số Generic

Đặt tên kiểu tham số là rất quan trọng để học Genericics. Nó không bắt buộc, tuy nhiên chúng ta nên đặt theo quy ước chung để dễ đọc, dễ bảo trì. Các kiểu tham số thông thường như sau:

  • E- Element (phần tử – được sử dụng phổ biến trong Collection Framework)
  • K – Key (khóa)
  • V – Value (giá trị)
  • N – Number (kiểu số: Integer, Double, Float, …)
  • T – Type (Kiểu dữ liệu bất kỳ thuộc Wrapper class: String, Integer, Long, Float, …)
  • S, U, V … – được sử dụng để đại diện cho các kiểu dữ liệu (Type) thứ 2, 3, 4, …

3. Ký tự Diamond <>

Trong Java 7 và các phiên bản sau, bạn có thể thay thế các đối số kiểu dữ liệu cần thiết để gọi hàm khởi tạo (constructor) của một lớp Generic bằng cặp dấu <>. Trình biên dịch sẽ xác định hoặc suy ra các kiểu dữ liệu từ ngữ cảnh sử dụng.

Ví dụ, bạn có thể tạo một list <Integer> với câu lệnh sau:

1
2
3
4
5
// Trước Java 7
List<Integer> integerBox = new ArrayList<Integer>();
 
// Khai báo sử dụng cặp dấu <> từ phiên bản Java 7
List<Integer> integerBox = new ArrayList<>();

Để biết thêm thông tin về ký hiệu <>, bạn xem thêm trên trang document của Oracle.

4. Kiểu Generic cho Class và Interface

4.1. Kiểu Generic cho Class

Ví dụ dưới đây định nghĩa ra một class Generics. KeyValuePair là một class Generics nó chứa một cặp khóa và giá trị (key/ value).

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
package com.maixuanviet.generic;
 
public class KeyValuePair<K, V> {
    private K key;
    private V value;
 
    public KeyValuePair(K key, V value) {
        this.key = key;
        this.value = value;
    }
 
    public K getKey() {
        return key;
    }
 
    public void setKey(K key) {
        this.key = key;
    }
 
    public V getValue() {
        return value;
    }
 
    public void setValue(V value) {
        this.value = value;
    }
}

K, V trong class KeyValuePair<K, V> được gọi là tham số Generics nó là một kiểu tham chiếu nào đó. Khi sử dụng class này bạn phải xác định kiểu tham số cụ thể.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
package com.maixuanviet.generic;
 
public class KeyValuePairExample {
    public static void main(String[] args) {
        KeyValuePair<String, Integer> entry = new KeyValuePair<String, Integer>("maixuanviet", 123456789);
        String name = entry.getKey();
        Integer id = entry.getValue();
        System.out.println("Name = " + name + ", Id = " + id); // Name = maixuanviet, Id = 123456789
    }
}

4.2. Thừa kế lớp Generics

Một class mở rộng từ một class Generics, nó có thể chỉ định rõ kiểu cho tham số Generics, giữ nguyên các tham số Generics hoặc thêm các tham số Generics.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
package com.maixuanviet.generic;
 
public class ContactEntry extends KeyValuePair<String, Integer> {
 
    public ContactEntry(String key, Integer value) {
        super(key, value);
    }
 
}

Ví dụ sử dụng ContactEntry:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
package com.maixuanviet.generic;
 
public class ContactEntryExample {
    public static void main(String[] args) {
        ContactEntry entry = new ContactEntry("maixuanviet", 123456789);
        String name = entry.getKey();
        Integer id = entry.getValue();
        System.out.println("Name = " + name + ", Id = " + id); // Name = maixuanviet, Id = 123456789
    }
}

Một vài cách sử dụng kế thừa khác:

ContactEntry2.java

1
2
3
4
5
6
7
8
9
package com.maixuanviet.generic;
 
public class ContactEntry2<V> extends KeyValuePair<String, V> {
 
    public ContactEntry2(String key, V value) {
        super(key, value);
    }
 
}

ContactEntry3.java

1
2
3
4
5
6
7
8
9
package com.maixuanviet.generic;
 
public class ContactEntry3<K, V> extends KeyValuePair<K, V> {
 
    public ContactEntry3(K key, V value) {
        super(key, value);
    }
 
}

ContactEntry4.java

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
package com.maixuanviet.generic;
 
public class ContactEntry4<K, V, T> extends KeyValuePair<K, V> {
 
    private T obj;
 
    public ContactEntry4(K key, V value, T obj) {
        super(key, value);
        this.obj = obj;
    }
 
    public T getObj() {
        return obj;
    }
 
    public void setObj(T obj) {
        this.obj = obj;
    }
 
}

4.3. Kiểu Generic cho Interface

Một Interface có tham số Generics:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
package com.maixuanviet.generic;
 
public interface GenericDao<T> {
 
    void insert(T obj);
 
    void update(T obj);
 
}

Ví dụ một class cài đặt Interface trên:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericDaoImpl<T> implements GenericDao<T> {
 
    @Override
    public void insert(T obj) {
        // do something
    }
 
    @Override
    public void update(T obj) {
        // do something
    }
 
}

Ví dụ 2 class Student và Teacher sử dụng GenericDao trên:

1
2
3
4
5
package com.maixuanviet.generic;
 
public class StudentDao extends GenericDaoImpl<Student> {
     
}
1
2
3
4
5
package com.maixuanviet.generic;
 
public class TeacherDao extends GenericDaoImpl<Teacher> {
     
}

Ví dụ sử dụng các lớp trên:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericDaoExample {
 
    public static void main(String[] args) {
        Student student = new Student(1, "maixuanviet", 28);
        StudentDao dao = new StudentDao();
        dao.insert(student);
    }
}

5. Phương thức generics

Một phương thức trong class hoặc Interface có thể sử dụng generic.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
package com.maixuanviet.generic;
 
import java.util.Collection;
 
public class MyUtils {
    public static <T> int count(Collection<T> collection, T itemToCount) {
        int count = 0;
        for (T item : collection) {
            if (itemToCount.equals(item)) {
                count++;
            }
        }
        return count;
    }
}

Ví dụ sử dụng phương thức Generics:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
package com.maixuanviet.generic;
 
import java.util.ArrayList;
import java.util.List;
 
public class MyUtilsExample {
    public static void main(String[] args) {
        List<String> list = new ArrayList<String>();
        list.add("A");
        list.add("B");
        list.add("C");
        list.add("A");
        list.add("C");
        System.out.println(MyUtils.count(list, "A")); // 2
    }
}

6. Khởi tạo đối tượng Generic

Đôi khi bạn muốn khởi tạo một đối tượng Generic:

1
T obj = new T(); // Error

Việc khởi tạo một đối tượng generic như trên là không được phép, vì <T> không hề tồn tại ở thời điểm chạy của Java. Nó chỉ có ý nghĩa với trình biên dịch kiểm soát code của người lập trình. Mọi kiểu <T> đều như nhau nó được hiểu là Object tại thời điểm chạy của Java.
Muốn khởi tạo đối tượng generic <T> bạn cần cung cấp cho Java đối tượng Class<T>, Java sẽ tạo đối tượng <T> tại thời điểm runtime bằng Java Reflection.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericInstance<T> {
    private T obj;
 
    public GenericInstance(Class<T> aClazz)
            throws InstantiationException, IllegalAccessException {
        this.obj = (T) aClazz.newInstance();
    }
 
    public T getObj() {
        return obj;
    }
}

Ví dụ sử dụng phương thức khởi tạo trên:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericInstanceExample {
    public static void main(String[] args)
            throws InstantiationException, IllegalAccessException {
 
        GenericInstance<Student> generic = new GenericInstance<Student>(Student.class);
        Student student = generic.getObj();
        System.out.println(student);
         
    }
}

7. Mảng Generic

Có thể khai báo một mảng Generic, nhưng không thể khởi tạo một mảng Generic. Vì kiểu generic không hề tồn tại tại thời điểm chạy, List<String> hoặc List<Integer> đều là List. Generic chỉ có tác dụng với trình biên dịch để kiểm soát code của người lập trình. Điều đó có nghĩa là trình biên dịch của Java cần biết rõ <T> là cái gì mới có thể biên dịch (compile) new T[10];. Nếu không biết rõ nó mặc định coi T là Object.

1
2
3
T[] arr; // Ok
 
T[] arr2 = new T[5]; // Error

Ví dụ:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericArray<T> {
    private T[] array;
 
    // Contructor.
    public GenericArray(T[] array) {
        this.array = array;
    }
 
    public T[] getArray() {
        return array;
    }
 
    // Trả về phần tử cuối cùng của mảng.
    public T getLastElement() {
        if (this.array == null || this.array.length == 0) {
            return null;
        }
        return this.array[this.array.length - 1];
    }
}

Chương trình sử dụng GenericArray:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericArrayExample {
    public static void main(String[] args) {
        // Một mảng các String.
        String[] names = new String[] { "Tom", "Jerry" };
 
        GenericArray<String> gArray = new GenericArray<String>(names);
 
        String last = gArray.getLastElement();
 
        System.out.println("Last Element = " + last);
    }
}

Quay trở lại với vấn đề tại sao Java không hỗ trợ khởi tạo một mảng Generic?

Lý do là kiểu generic không hề tồn tại tại thời điểm chạy, List<String> hoặc List<Integer> đều là List. Generic chỉ có tác dụng với trình biên dịch để kiểm soát code của người lập trình. Điều đó có nghĩa là trình biên dịch của Java cần biết rõ <T> là cái gì mới có thể biên dịch (compile) new T[10];. Nếu không biết rõ nó mặc định coi T là Object.

Nếu muốn khởi tạo mảng Generic bạn cần phải truyền cho Java đối tượng Class<T>, giúp Java có thể khởi tạo mảng generic tại thời điểm runtime bằng cách sử dụng Java Reflection. Hãy xem ví dụ minh họa:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
package com.maixuanviet.generic;
 
import java.lang.reflect.Array;
 
public class GenericArrayContructor<T> {
    private final int size = 10;
    private Class<T> aClazz;
 
    private T[] myArray;
 
    public GenericArrayContructor(Class<T> aClazz) {
        this.aClazz = aClazz;
        myArray = (T[]) Array.newInstance(aClazz, size);
    }
 
    public T[] getMyArray() {
        return this.myArray;
    }
}

Chương trình sử dụng GenericArrayContructor trên:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
package com.maixuanviet.generic;
 
public class GenericArrayContructorExample {
    public static void main(String[] args) {
        GenericArrayContructor<Integer> generic = new GenericArrayContructor<Integer>(Integer.class);
        Integer[] myArray = generic.getMyArray();
        myArray[0] = 1;
        myArray[2] = 0;
    }
}

8. Generics với ký tự đại diện

Trong mã Generic, dấu chấm hỏi (?), được gọi là một đại diện (wildcard), nó đại diện cho một loại không rõ ràng. Một kiểu tham số đại diện (wildcard parameterized type) là một trường hợp của kiểu Generic, nơi mà ít nhất một kiểu tham số là wildcard.

Ví dụ của tham số đại diện (wildcard parameterized) là :

  • Collection<?>
  • List<? extends Number>
  • Comparator<? super String>
  • Pair<String,?>.

Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong một loạt các tình huống: như kiểu của một tham số, trường (field), hoặc biến địa phương; đôi khi như một kiểu trả về (Sẽ được nói rõ hơn trong các ví dụ thực hành). Các đại diện là không bao giờ được sử dụng như là một đối số cho lời gọi một phương thức Generic, khởi tạo đối tượng class generic, hoặc kiểu cha (supertype).

Các ký hiệu đại diện nằm ở các vị trí khác nhau có ý nghĩa khác nhau:

  • Ký tự đại diện <?>: chấp nhận tất cả các loại đối số (chứa mọi kiểu đối tượng). Ví dụ: Collection<?> mô tả một tập hợp chấp nhận tất cả các loại đối số kiểu String, Integer, Boolean, …
  • Ký tự đại diện <? extends type>: chấp nhận bất ký đối tượng nào miễn là đối tượng này kế thừa từ type hoặc đối tượng của type. Ví dụ: List<? extends Number> mô tả một danh sách, nơi mà các phần tử là kiểu Number hoặc kiểu con của Number.
  • Ký tự đại diện <? super type>: chấp nhận bất ký đối tượng nào miễn là đối tượng này là cha của type hoặc đối tượng của type. Ví dụ: Comparator<? super String> Mô tả một bộ so sánh (Comparator) mà thông số phải là String hoặc cha của String.

Một kiểu tham số ký tự đại diện không phải là một loại cụ thể để có thể xuất hiện trong một toán tử new. Nó chỉ là gợi ý các quy tắc thực thi bởi Generics java rằng những loại có giá trị trong bất kỳ tình huống cụ thể mà các kí hiệu đại diện đã được sử dụng. Ví dụ:

1
2
3
4
5
6
7
8
Collection<?> coll = new ArrayList<String>();
 
// Một tập hợp chỉ chứa kiểu Number hoặc kiểu con của Number
List<? extends Number> list = new ArrayList<Long>();
 
// Một đối tượng có kiểu tham số đại diện.
// (A wildcard parameterized type)
Pair<String,?> pair = new Pair<String,Integer>();

Một số khai báo không hợp lệ:

1
2
3
4
5
// String không phải là kiểu con của Number, vì vậy lỗi.
List<? extends Number> list = new ArrayList<String>();
 
// String không phải là kiểu cha của Integer vì vậy lỗi
ArrayList<? super String> cmp = new ArrayList<Integer>();

8.1. Ví dụ với kiểu đại diện (wildcard)

WildCardExample1.java

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
package com.maixuanviet.generic;
 
import java.util.ArrayList;
 
public class WildCardExample1 {
 
    public static void main(String[] args) {
 
        // Một danh sách chứa các phần tử kiểu String.
        ArrayList<String> listString = new ArrayList<String>();
 
        listString.add("Tom");
        listString.add("Jerry");
 
        // Một danh sách chứa các phần tử kiểu Integer
        ArrayList<Integer> listInteger = new ArrayList<Integer>();
 
        listInteger.add(100);
 
        // Bạn không thể khai báo:
        // ArrayList<Object> list1 = listString; // ==> Error!
 
        // Một đối tượng kiểu tham số đại diện.
        // (wildcard parameterized object).
        ArrayList<? extends Object> list2;
 
        // Bạn có thể khai báo:
        list2 = listString;
 
        // Hoặc
        list2 = listInteger;
 
    }
 
}

WildCardExample2.java

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
package com.maixuanviet.generic;
 
import java.util.ArrayList;
import java.util.List;
 
public class WildCardExample2 {
 
    public static void main(String[] args) {
 
        List<String> names = new ArrayList<String>();
        names.add("Tom");
        names.add("Jerry");
        names.add("Donald");
 
        List<Integer> values = new ArrayList<Integer>();
        values.add(100);
        values.add(120);
 
        System.out.println("--- Names --");
        printElement(names);
 
        System.out.println("-- Values --");
        printElement(values);
 
    }
 
    public static void printElement(List<?> list) {
        for (Object e : list) {
            System.out.println(e);
        }
    }
 
}

8.2. Đối tượng đại diện không thể sử dụng phương thức generic

8.3. Wildcard không thể tham gia trong toán tử new

Một kiểu tham số ký tự đại diện (wildcard parameterized type) không phải là một loại cụ thể, và nó không thể xuất hiện trong một toán tử new.

1
2
// Tham số Wildcard không thể tham gia trong toán tử new.
List<? extends Object> list= new ArrayList<? extends Object>();

9. Ưu điểm của Generics

Trên đây là những kiên thức cơ bản về Generic, tôi xin tổng hợp lại các ưu điểm của Generic như sau:

  • Kiểu dữ liệu an toàn: Chúng ta chỉ có thể giữ được một loại đối tượng trong Generics. Nó không cho phép lưu trữ các loại đối tượng khác.
  • Kiểm tra dữ liệu chặt chẽ ở Compile-time mà không phải là Runtime-error. Nên chúng ta sẽ dễ dàng kiểm soát lỗi hơn.
  • Hạn chế việc ép kiểu (cast) thủ công mà không an toàn.
  • Giúp chúng ta viết các thuật toán được sử dụng nhiều (reusable), dễ dàng thay đổi, an toàn dữ liệu và dễ đọc hơn. Nó rất hữu ích cho những người viết software libraries (thư viện phần mềm) làm sao để generic programming (lập trình có tính tổng quát) vì nó cho phép người dùng sử dụng ở nhiều tình huống khác nhau.

10. Một số hạn chế khi sử dụng Generics

  • Không thể gọi Generics bằng kiểu dữ liệu nguyên thủy (Primitive type: int, long, double, …), thay vào đó sử dụng các kiểu dữ liệu Object (wrapper class thay thế: Integer, Long, Double, …).
  • Không thể tạo instances của kiểu dữ liệu Generics, thay vào đó sử dụng reflection từ class (xem ví dụ ở trên).
  • Không thể sử dụng static cho Generics.
1
private static T obj; // compile-time error
  • Không thể ép kiểu hoặc sử dụng instanceof.
1
2
3
4
5
6
7
8
public static <E> void rtti(List<E> list) {
     if (list instanceof ArrayList<Integer>) {  // compile-time error
     // ...
     }
}
 
List<Integer> li = new ArrayList<Integer>();
List<Number>  ln = (List<Number>) li;  // compile-time error
  • Không thể tạo mảng với parameterized types (như đã nói ở phần trên).
  • Không thể tạocatchthrow đối tượng của parameterized types (Generic Throwable). Vì thông tin Generic chỉ sử dụng cho trình biên dịch kiểm soát code của người lập trình. Trong thời điểm chạy Java thông tin Generic không hề tồn tại.
1
2
3
4
5
// Extends Throwable indirectly
class MathException<T> extends Exception { /* ... */ } // compile-time error
 
// Extends Throwable directly
class QueueFullException<T> extends Throwable { /* ... */ // compile-time error
  • Không thể overload các hàm trong một lớp giống như:
1
2
3
4
public class Example {
    public void print(Set<String> strSet) { }
    public void print(Set<Integer> intSet) { }
}

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*